Bộ chuyển đổi giao thức Profibus – RS485 của Hilscher NT 100-DP-RS
– Có thể cấu hình làm master nhánh mạng Modbus RTU. Nhánh Profibus làm slave
– Chuyển đổi mạng công nghiệp từ mạng Profibus sang mạng Modbus RTU
– Cách ly về điện giữa các mạng
– Dễ cấu hình ánh xạ dữ liệu
– Ram: 8 MB SDRAM
– IP20
Bộ chuyển đổi giao thức Modbus TCP – Ethernet/IP của Hilscher NT 100-RE-EN
– Master cho tối đa 200 EtherCAT Slaves, 128 PROFINET IO-Devices, 64 EtherNet / IP Adapters, 511 Sercos Slave
– Thời gian chuyển đổi dữ liệu I/O ngắn nhất dưới 10 ms
– Nguồn cấp: 24 V DC ± 6 V
– Bộ nhớ: 8 MB SDRAM
– Kích thước: 100 x 52 x 70 mm
– IP20
Bộ chuyển đổi giao thức Real time Ethernet – Modbus RTU của Hilscher NT 100-RE-RS
– Chuyển đổi mạng giữa các thiết bị serial như Modbus RTU hoặc 3964R với mạng Ethernet thời gian thực và ngược lại
– Mạng Ethernet thời gian thực: EtherCAT Slaves, PROFINET IO-Devices, EtherNet/IP Adapter, Sercos Slaves
– Nguồn cấp: 24 V DC ± 6 V
– Kích thước: 100 x 52 x 70 mm
– Bộ nhớ: 8 MB SDRAM
– IP20
Bộ chuyển đổi giao thức Real-Time Ethernet – RS-485 NT 100-RE-RS
– Chuyển đổi mạng giữa các thiết bị serial như Modbus RTU hoặc 3964R với mạng Ethernet thời gian thực và ngược lại
– Mạng Ethernet thời gian thực: EtherCAT Slaves, PROFINET IO-Devices, EtherNet/IP Adapter, Sercos Slaves
– Nguồn cấp: 24 V DC ± 6 V
– Kích thước: 100 x 52 x 70 mm
– Bộ nhớ: 8 MB SDRAM
– IP20
Đầu nối chuyển đổi PROFINET / PROFIBUS proxy NL 51N-DPL
– Chuyển đổi nhanh chóng và dễ dàng từ PROFIBUS DP Slave sang PROFINET IO-Device
– Hỗ trợ đầy đủ báo động PROFIBUS, chẩn đoán và DPV1
– Tự động tạo tệp PROFINET GSDML
– Kết nối: DSub-Plug 9-pin
– Ram: 8 MB SDRAM
– IP20
Bộ điều khiển Ethernet LAN master lắp DIN-rail NHST-T100-EN
– NHST-T100-EN/PNM hỗ trợ các giao thức PROFINET IO với đầy đủ tính năng cho tối đa 128 thiết bị PROFINET Slave
– Hỗ trợ thẻ nhớ SD để sao lưu và phục hồi firmware, cấu hình nhanh chóng
– Truy cập mở dựa trên TCP/IP
– Tích hợp đơn giản vào các hệ thống nhúng theo driver mã nguồn “C”
– Khả năng cấu hình mở dựa trên XML
– IP20
Bộ chuyển đổi mạng Real time Ethernet-CC link NT 100-RE-CC
– Master cho tối đa 200 EtherCAT Slave, 128 PROFINET IO-Devices, 64 EtherNet/IP Adapter, 511 Sercos Slave
– Phù hợp cho các yêu cầu chuyển đổi dữ liệu cao
– Tích hợp đường trục mạng Ethernet thời gian thực phụ trong CC-Link
– Bộ nhớ RAM: 8 MB SDRAM
– Đầu vào: 24 V DC ± 6 V
– IP20
Bộ chuyển đổi mạng Real time Ethernet-Real time Ethernet NT 151-RE-RE
– Real-time Ethernet gồm: EtherNet/IP, PROFINET, EtherCAT, POWERLINK và Sercos
– Cấu hình lựa chọn dễ dàng
– Chẩn đoán thông qua giao tiếp USB và phần mềm kèm theo
– Đầu vào: 24 V DC ± 6 V
– IP20
Card CANopen gắn PCI CIFX 50-CO 1250.500 của Hilscher
– Truy cập dữ liệu qua bộ nhớ hai cổng hoặc truy cập bộ nhớ trực tiếp
– Có thể cấu hình để hoạt động như Master hoặc Slave trong mạng CANopen
– Đầu nối M12, NVRAM bổ sung, nhiệt độ mở rộng
– Trao đổi dữ liệu qua DPM, DMA
– Bộ nhớ: 8 MB SDRAM
– Kết nối giao diện: D-Sub, 9-pin
Bộ chuyển đổi giao thức RTE – RTE NT-151-RE-RE 1722.122
– Real-time Ethernet gồm: EtherNet/IP, PROFINET, EtherCAT, POWERLINK và Sercos
– Cấu hình lựa chọn dễ dàng
– Chẩn đoán thông qua giao tiếp USB và phần mềm kèm theo
– Đầu vào: 24 V DC ± 6 V
– IP20
PC Card kiểu Compact PCI CIFX 80-RE 1280.100
– Real-Time Ethernet PC card ở chế độ Master hoặc Slave
– Giao diện người dùng Uinform cho tất cả các giao thức và định dạng
– Tích hợp dễ dàng thông qua driver
– Truy cập dữ liệu qua bộ nhớ cổng kép (Dual-port memory – DPM) hoặc truy cập bộ nhớ trực tiếp (Direct Memory Access – DMA)
– Phạm vi nhiệt độ mở rộng lên đến 70 °C
Card Real-time Ethernet gắn PCI CIFX 50-RE 1250.100
– Đóng vai trò Master hoặc Slave trong mạng Ethernet công nghiệp
– Trao đổi dữ liệu qua DPM, DMA
